Vietnam Law & Legal Forum Magazine is your gateway to the law of Vietnam

Official Gazette

Friday, August 18, 2017

Glossary of the 2014 Construction Law

Updated: 09:43’ - 06/10/2015
VIETNAMESE ENGLISH
1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng. 1. Construction investment prefeasibility study report means a document presenting the contents of preliminary study on the necessity for, feasibility and effectiveness of, construction investment, which serves as a basis for consideration of, and decision on, the construction investment policy.
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng. 2. Construction investment feasibility study report means a document presenting the contents of study on the necessity for, feasibility and effectiveness of, construction investment in accordance with the selected basic design plan, which serves as a basis for consideration of, and decision on, construction investment.
3. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
 
3. Construction investment economic-technical report means a document presenting the contents on the necessity for, feasibility and effectiveness of, construction investment in accordance with the construction drawing design plan for a small work, which serves as a basis for consideration of, and decision on, construction investment.
4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý. 4. Specialized construction work-managing ministry means a ministry tasked to manage and conduct the construction of works in the construction sector under its management.
5. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác. 5. Red-line boundary means a boundary line drawn on the planning map and on the field for the purpose of demarcating land plots permitted for construction of works and land plots reserved for roads or technical infrastructure facilities and other public spaces.
6. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất. 6. Construction boundary means a limit line of a land parcel within which the main work is permitted to be constructed.
7. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình. 7. Construction-planned land use norms means the norms used for management of spatial and architectural development specifically identified for an area or a land lot, including the construction density, land use coefficient and maximum and minimum construction elevations of works.
8. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu được dự báo, xác định, lựa chọn làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch xây dựng bao gồm quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường.    8. Economic-technical norms of a construction plan means the norms forecasted, determined and selected for use as a basis for proposing options and solutions for construction planning, including population size, land, technical and social infrastructure and environmental norms.
9. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. 9. Construction project owner (below referred to as project owner) means an agency, organization or individual that owns funds, borrows loans, or is assigned to directly manage and use funds, for construction investment activities.
10. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác. 10. Construction work means a product created by human labor and with building materials and equipment installed therein, affixed to land, which possibly includes underground and surface components, underwater and water surface components, and constructed according to design. Construction works include civil works, industrial works, traffic works, agricultural and rural development works, technical infrastructure works and other works.
11. Cốt xây dựng là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa. 11. Construction level means the compulsory minimum construction elevation selected in conformity with the master plan on the foundation and rainwater drainage height.
12. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân  tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
 
12. Construction state management agencies include the Ministry of Construction, People’s Committees of provinces or centrally run cities (below collectively referred to as provincial-level People’s Committees) and People’s Committees of rural districts, urban districts, towns or provincial cities (below collectively referred to as district-level People’s Committees).
13. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 13. Specialized construction agencies means specialized agencies of the Ministry of Construction or specialized construction work-managing ministries; provincial-level Construction Departments or specialized construction work-managing Departments; construction management sections of district-level People’s Committees.
14. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.
 
14. Specialized agencies attached to an investment decider means agencies or organizations with expertise relevant to the characteristics and contents of projects, which are tasked by investment deciders to conduct appraisal.
15. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. 15. Construction investment project means a collection of proposals concerning use of funds for construction, repair or renovation of a construction work with a view to developing, maintaining and raising the quality of the work or product or service within a given duration at specified costs. At the stage of investment construction project preparation, the project shall be demonstrated through the construction investment prefeasibility study report, the construction investment feasibility study report or construction investment economic-technical report.
16. Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá và các yếu tố khác. 16. Rural residential quarter means an area where many households are bound together in their production, daily life and other social activities within a specific zone formed on the basis of natural conditions, socio-economic conditions, culture and other factors.
17. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. 17. Construction permit means a legal document granted by a competent state agency to a project owner for construction, repair, renovation or relocation of a work.
18. Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng. 18. Construction permit with a definite period means a construction permit granted for construction of a work or separate house within a given duration under the plan for implementation of the construction master plan.
19. Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong. 19. Phased construction permit means a construction permit granted for every part of a work or every work of a project when the construction design of the work or project is not yet completely implemented.
20. Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng. 20. Construction investment activities means a process of conducting construction activities including construction, repair and renovation of a construction work.
21. Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. 21. Construction activities cover construction planning, formulation of a investment project to construct a work, construction survey, construction design, construction, construction supervision, project management, selection of contractors, pre-acceptance test, handover of the work for exploitation or use, its warranty and maintenance and other activities related to its construction.
22. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác. 22. Technical infrastructure system includes traffic, information and communication, energy supply, public lighting, water supply, wastewater and solid waste collection and treatment facilities, cemeteries and other works.
23. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác. 23. Social infrastructure system includes health care, cultural, educational, sports, commercial and public service works, trees, parks and other works.
24. Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng.  
 
24. Construction investment consultancy activities cover construction planning, formulation of an investment project to construct a work, construction survey, design, verification, inspection, experimentation, project management, construction supervision and other counseling jobs related to construction investment activities.
25. Khu chức năng đặc thù là khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt hoặc hỗn hợp như khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; khu nghiên cứu đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. 25. Particular-function zone means an area developed according to an exclusive function or mixed functions such as economic zone, industrial park, export processing zone, hi-tech park; tourist resort, ecological zone, conservation zone, historical-cultural relic zone; research and training zone; physical training and sports zone; airport, seaport, technical infrastructure key zone; and another particular-function zone identified under the approved regional construction master plan or formed under decision of a competent state agency.
26. Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng. 
 
26. Formulation of a construction investment project covers formulation of a construction investment prefeasibility study report (if any), construction investment feasibility study report or construction investment economic-technical report and the performance of necessary jobs to prepare the construction investment.
27. Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng. 27. Investment decider means a person or at-law representative of an agency, organization or enterprise who is competent to approve the project and decide on construction investment.
28. Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng. 28. Contractor in construction investment activities (below referred to as contractor) means an organization or individual that has full construction capacity or practice capacity when participating in contractual relations in construction investment activities.
29. Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật. 29. Separate house means a work constructed within a residential land area under the use rights of a household or an individual in accordance with law.
30. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng­, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
 
30. Construction planning means the organization of spaces of urban and rural areas and particular-function zones; the organization of technical and social infrastructure systems; the establishment of an environment suitable to people residing in territorial areas, ensuring the harmony between national interests and community interests, attaining the socio-economic development, national defense, security, environmental protection and climate change response objectives. Construction planning is demonstrated through a construction plan consisting of diagrams, drawings, mock-ups and explanations.
31. Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
 
31. Regional construction planning means the organization of systems of urban and rural areas and particular-function zones and systems of technical and social infrastructure works within the administrative boundaries of a province or a district, inter-provinces or inter-districts, which meets the socio-economic development requirements in each period.
32. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng đặc thù. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng. 32. Particular-function zone construction planning means the organization of space, architecture and landscape, systems of technical and social infrastructure works within a particular-function zone. The particular-function zone construction planning covers general construction planning, construction sub-zone planning and construction detailed planning.
33. Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn. Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn. 33. Rural construction planning means the organization of space, land use, systems of technical infrastructure and social infrastructure works of a rural area. The rural construction planning covers commune general construction planning and rural residential quarter construction detailed planning.
34. Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình. 34. Construction work incident mean a breakdown beyond the allowable safety limit which puts the construction work or its construction supporting structures in danger of collapse or has caused the collapse of part or whole of the work in the course of construction or exploitation and use.
35. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng. 35. Construction general contractor means a contractor signing a contract directly with a project owner to undertake one job, some jobs or all jobs of a construction investment project.
36. Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt. 36. Appraisal means the examination and assessment of the investment decider, project owner and specialized construction agency of necessary contents in the course of preparing and implementing a construction investment project, which serve as a basis for consideration and approval.
37. Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở cho công tác thẩm định. 37. Verification means the professional examination and assessment by an organization or individual with full construction and practice capacity of necessary contents in the course of preparing and implementing a construction investment project, which serve as a basis for appraisal work.
38. Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng. 38. Construction of a work means the construction of, and installation of equipment for, a newly built, repaired, renovated, relocated, embellished or restored work; dismantlement of a work; warranty and maintenance of a construction work.
39. Thiết bị lắp đặt vào công trình gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ. 39. Equipment installed in a work includes work equipment and technological equipment. Work equipment means equipment installed in a construction work according to its construction design. Technological equipment means equipment included in the technological chain installed in a work according to its technological design.
40. Thiết kế sơ bộ là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình.
 
40. Preliminary design means a design made in the construction investment prefeasibility study report, demonstrating the initial ideas on the design of a construction work, preliminary selection of technological lines and equipment, which serves as a basis for determining the construction investment policy.
41. Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. 41. Basic design means a design made in the construction investment feasibility study report, based on the selected design plan, demonstrating the principal technical parameters suitable to applied standards and technical regulations, which serves as a basis for proceeding with subsequent designing steps.
42. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công. 42. Technical design means a design detailing the basic design after the work construction investment project is approved in order to fully demonstrate solutions, technical parameters and to be-used materials conforming with the applied standards and technical regulations, which serves as a basis for making the construction drawing design.
43. Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình. 43. Construction drawing design means a design fully demonstrating the technical parameters, to be-used materials and structural details conforming with the applied standards and technical regulations, fully meeting the conditions for construction of a work.
44. Thời hạn quy hoạch xây dựng là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch xây dựng. 44. Construction planning time limit means a duration identified to be the basis for forecast and calculation of economic-technical norms for formulation of a construction plan.
45. Vùng quy hoạch là không gian lãnh thổ được giới hạn bởi một hoặc nhiều đơn vị hành chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. 45. Planning region means the territorial space demarcated by one or many administrative units and decided by a competent state agency.
Loại và cấp công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng được phân theo loại và cấp công trình.
2. Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh.
3. Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình.
Cấp công trình gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.
Types and grades of construction works
1. Construction works shall be classified by type and grade.
2. Types of construction works determined by utility include civil works, industrial works, traffic works, agricultural and rural development works, technical infrastructure and national defense or security works.
3. Grades of construction works shall be determined according to types of works and based on their sizes, purposes, importance, lifetime, used materials and technical requirements on construction.
The grades of works include special grade, grade I, grade II, grade III, grade IV and other grades stipulated by the Government.
Chủ đầu tư Project owner
Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng  Monitoring and evaluation of construction investment projects
Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng
Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm:
a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;
c) Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động;
d) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba;
đ) Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.
Insurance in construction investment activities
Insurance in construction investment activities covers:
a/ Work insurance during the construction;
b/ Construction investment consultancy professional liability insurance;
c/ Insurance for construction supplies, materials, means, equipment and laborers;
d/ Civil liability insurance for third party;
dd/ Construction work warranty insurance.
Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng gồm các loại sau:
a) Quy hoạch vùng;
b) Quy hoạch đô thị;
c) Quy hoạch khu chức năng đặc thù;
d) Quy hoạch nông thôn.
Construction planning and bases for construction planning
1. Construction planning shall be classified into the following types:
a/ Regional construction planning;
b/ Urban construction planning;
c/ Particular-function zone construction planning;
d/ Rural construction planning.
Rà soát quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Định kỳ rà soát quy hoạch xây dựng là 10 năm đối với quy hoạch vùng, 05 năm đối với quy hoạch chung và quy hoạch phân khu, 03 năm đối với quy hoạch chi tiết kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
Review of construction planning
Construction planning shall be periodically examined and reviewed and the implementation process shall be assessed in order to make timely adjustments suitable to the socio-economic development situation in each period. The construction planning-reviewing period is 10 years for regional planning, 5 years for general planning and zoning planning and 3 years for detailed planning after they are approved.
  Archive of construction plan dossiers
Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng Construction planning shall be demonstrated through construction plans
Quy hoạch xây dựng vùng và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng
Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng sau:
a) Vùng liên tỉnh;
b) Vùng tỉnh;
c) Vùng liên huyện;
d) Vùng huyện;
đ) Vùng chức năng đặc thù;
e) Vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh.
Regional construction planning and responsibility to organize regional construction planning
Regional construction planning shall be carried out for the following regions:
a/ Inter-provincial regions;
b/ Provincial regions;
c/ Inter-district regions;
d/ District regions;
dd/ Particular-function zones;
e/ Regions lying along expressways or inter-provincial economic corridors.
Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng
1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng gồm:
a) Xác định luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới vùng;
b) Xác định mục tiêu phát triển vùng;
c) Dự báo quy mô dân số vùng, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn phát triển;
d) Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn, vùng và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn.
2. Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng gồm:
a) Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện phải xác định và phân tích tiềm năng, động lực phát triển vùng; dự báo về tốc độ đô thị hoá; giải pháp phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; xác định khu vực chức năng chuyên ngành, cơ sở sản xuất, hệ thống công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng;
 
b) Quy hoạch xây dựng vùng chức năng đặc thù được hình thành trên cơ sở tiềm năng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, di sản văn hoá, cảnh quan thiên nhiên; xác định và phân tích tiềm năng phát triển, khả năng khai thác, phân vùng chức năng, bố trí dân cư và tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất và mục tiêu phát triển vùng;
c) Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh phải phân tích động lực và tác động của tuyến, hành lang đối với sự phát triển của các khu vực dọc tuyến, các giải pháp khai thác, sử dụng đất đai, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất của tuyến, hành lang và bảo đảm an toàn giao thông trên toàn tuyến;
 
 
 
 
d) Quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải dự báo phát triển và nhu cầu sử dụng đất; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối, công trình phụ trợ, mạng truyền tải chính, mạng phân phối và phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn công trình;
đ) Căn cứ quy mô, tính chất của vùng, đồ án quy hoạch xây dựng vùng được nghiên cứu trên cơ sở bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 – 1/250.000;
e) Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng từ 20 năm đến 25 năm, tầm nhìn 50 năm;
 
g) Quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt là cơ sở để triển khai lập quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.
Regional construction planning tasks and contents of regional construction plans
1. The regional construction planning task covers:
a/  Identifying justifications and bases for the formation of regional boundaries;
b/ Identifying regional development objectives;
c/ Forecasting the regional population size, technical and social infrastructure demands for each development period;
d/ Identifying requirements on spatial organization for systems of urban centers, rural areas, major areas and functional zones, systems of technical and social infrastructure facilities on a regional scale in each period.
2. A regional construction plan covers:
a/ Inter-provincial, provincial, inter-district or district construction planning, which must identify and analyze the regional development potential and driving forces; forecast the urbanization speed; solutions to dividing functional regions and distributing systems of urban centers and rural residential quarters; determine specialized functional zones, production establishments, systems of key technical and social infrastructure facilities of regional significance;
b/ The particular-function zone construction planning which shall be formed on the basis of socio-economic, defense and security potentials, cultural heritages and natural landscape; identify and analyze the development potential, capability of exploitation and dividing functional zones, population distribution and organization of the technical infrastructure system suitable to the characteristics and development objectives of each zone;
c/ Construction planning for regions along expressways or inter-provincial economic corridors, which must analyze the driving forces and impacts of the expressways and corridors on the development of these regions, solutions to land exploitation and use, organization of architectural space and landscape and technical infrastructure systems suitable to the characteristics of the expressways or corridors and ensure traffic safety along the whole routes;
d/ The specialized technical infrastructure construction planning, which must forecast the development and land use demands; identify the locations and sizes of key works, supporting facilities, main transmission networks, distribution networks and work safety protection corridors;
dd/ Based on the regional sizes and characteristics, regional construction plans shall be studied on the basis of topographical maps of 1:25,000 - 1:250,000 scales;
e/ The planning period for regional construction planning, which is between 20 and 25 years, with a 50-year vision;
g/ The approved regional construction planning serves as a basis for urban planning, particular-function zone construction planning, rural construction planning and technical infrastructure system planning at regional level.
Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được lập cho các khu chức năng sau:
a) Khu kinh tế;
b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
c) Khu du lịch, khu sinh thái;
d) Khu bảo tồn; khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng;
đ) Khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao;
e) Cảng hàng không, cảng biển;
g) Khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật;
h) Khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
Particular-function zone construction planning shall be carried out for the following functional zones:
a/ Economic zones;
b/ Industrial parks, export-processing zones, hi-tech parks;
c/ Tourist resorts, ecological resorts;
d/ Conservation zones; revolutionary, historical-cultural relic zones;
dd/ Research and training zones; physical training and sports zones;
e/ Airports, seaports;
g/ Key technical infrastructure zones;
h/ Other particular-function zones identified under the approved regional construction planning or established under decisions of competent state agencies.
Các cấp độ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
1. Quy hoạch chung xây dựng được lập cho khu chức năng đặc thù có quy mô từ 500 héc ta trở lên làm cơ sở lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng.
2. Quy hoạch phân khu xây dựng được lập cho khu vực chức năng đặc thù có quy mô dưới 500 héc ta làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng.
3. Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho các khu vực trong khu chức năng đặc thù làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.
Levels of particular-function zone construction planning
1. Construction general planning shall be carried out for particular-function zones of a size of 500 hectares or over, which serve as a basis for sub-zoning planning and construction detailed planning.
2. Construction sub-zone planning shall be carried out for particular-function zones of a size of under 500 hectares, which serve as a basis for construction detailed planning.
3. Construction detailed planning shall be carried out for areas within particular-function zones, which serve as a basis for grant of construction permits and formulation of construction investment projects.
Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn được lập cho đối tượng là xã và điểm dân cư nông thôn.
2. Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm các cấp độ sau:
a) Quy hoạch chung xây dựng được lập cho toàn bộ ranh giới hành chính của xã;
b) Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho điểm dân cư nông thôn.
Objects and levels of, and responsibility to organize, rural construction planning
1. Rural construction planning shall be carried out for communes and rural residential quarters.
2. Rural construction planning shall be classified into the following levels:
a/ Construction general planning, which shall be carried out for the entire administrative boundaries of communes;
b/ Construction detailed planning, which shall be carried out for rural residential quarters.
Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng Appraisal and approval of construction planning
Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng Competence to appraise construction planning tasks and plans
Hội đồng thẩm định Appraisal council
Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây
Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây
Types of adjustment of construction planning
Overall adjustment of construction planning
Partial adjustment of construction planning
Công bố công khai quy hoạch xây dựng Publicization of construction planning
Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa Planting of construction boundary markers on the field
Giấy phép quy hoạch xây dựng Construction planning permit
Dự án đầu tư công trình xây dựng
 
Construction investment projects
 
Phân loại dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng.
2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
3. Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau.
Classification of construction investment projects
1. Construction investment projects shall be classified by size, characteristic and type of construction work and funding source.
2. Construction investment projects classified by size, characteristic and type of construction works include national important projects, group-A projects, group-B projects, group-C projects according to the criteria prescribed by the law on public investment.
3. A construction investment project may comprise a single work or multiple works of different types and grades.
Lập, thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng Formulation and appraisal of projects and decision on construction investment
 
1. Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
3. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định.
1. Upon construction investment, project owners shall make construction investment feasibility study reports, except the cases prescribed in Clauses 3 and 4 of this Article.
Contents of construction investment feasibility study reports must conform with the requirements of each type of project. The formulation of construction investment feasibility study reports must comply with this Law and relevant laws.
2. For national important projects and group-A projects, before making construction investment feasibility study reports, project owners shall make construction investment prefeasibility study reports. For other projects, investment deciders shall consider and decide whether or not construction investment prefeasibility study reports shall be made.
3. Only construction investment economic-technical reports shall be required for construction investment projects in the following cases:
a/ Construction works used for religious purposes;
b/ Small construction works and other works prescribed by the Government.
Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng Management of implementation of construction investment projects
Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
 
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:   
1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
 
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.
3. Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
 
4. Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.
 
Organizational forms of construction investment project management
Based on the sizes, characteristics, funding sources and implementation conditions of projects, investment deciders shall decide to apply one of the following organizational forms of project management:
1. Specialized construction investment project management unit or regional construction investment project management unit, for projects using state budget funds and specialized projects using non-budget state funds of state economic groups or corporations.
2. Single-project construction investment project management unit, for group-A projects using state funds involving special-grade works; hi-tech application certified in writing by the Minister of Science and Technology; national defense or security projects with state secret requirements.
3. Hired project management consultant, for projects using non-budget state funds or other funds and projects with particular or unique characteristics.
4. Project owners may use their attached fully capable professional apparatuses to manage the implementation of small renovation or repair projects and projects with the involvement of communities.
Khảo sát xây dựng Construction survey
Loại hình khảo sát xây dựng
1. Khảo sát địa hình.
2. Khảo sát địa chất công trình.
3. Khảo sát địa chất thuỷ văn.
4. Khảo sát hiện trạng công trình.
5. Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định.
Types of construction survey     
1. Topographic survey.
2. Engineering geological survey.
3. Hydrogeological survey.
4. Survey of the actual state of works.
5. Other surveys to serve construction investment activities as decided by investment deciders.
Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Cơ sở, quy trình và phương pháp khảo sát.
2. Số liệu khảo sát; phân tích, đánh giá kết quả khảo sát.
3. Kết luận về kết quả khảo sát, kiến nghị.
Major contents of a report on construction survey results
1. Survey bases, process and methods.
2. Survey data; analysis and assessment of survey results.
3. Conclusions on survey results, proposals.
Thiết kế xây dựng Construction design 
1. Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.
2. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc quy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
 
3. Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;
b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;
c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;
d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có).
 
4. Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có).
1. Construction designs include preliminary design in the prefeasibility study report, basic design in the feasibility study report, technical design and construction drawing design in the stage of project implementation, and other designing steps (if any) according to international practices.
2. Depending on the size, nature, type and grade of a construction work, construction design may be made through one step or more than one step. Investment deciders shall decide on the number of designing steps when approving construction investment projects.
3. Work construction design may involve one step or more than one step as follows:
a/ One-step design being construction drawing design;
b/ Two-step design consisting of basic design and construction drawing design;
c/ Three-step design consisting of basic design, technical design and construction drawing design;
d/ Design consisting of other steps (if any).
4. A construction design dossier following the basic design must comprise design explanations, design drawings, related construction survey documents, construction cost estimate and technical instructions (if any).
Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
1. Phương án kiến trúc.
2. Phương án công nghệ (nếu có).
3. Công năng sử dụng.
4. Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình.
5. Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu.
6. Chỉ dẫn kỹ thuật.
7. Phương án phòng, chống cháy, nổ.
8. Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
10. Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng.
Major contents of construction designs implemented after basic designs
1. Architectural plan.
2. Technological plan (if any).
3. Utility.
4. Lifetime of the work and its operation process and maintenance;
5. Structural plan and major types of materials.
6. Technical instructions.
7. Fire and explosion prevention and fighting plans.
8. Plan on efficient energy use.
9. Environmental protection and climate change response solutions.
10. Cost estimate suitable to the construction designing step.
Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng Contest for and selection of architectural designs of construction works
Giấy phép xây dựng Construction permit 
Giấy phép xây dựng gồm:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
c) Giấy phép di dời công trình.
Construction permits include:
a/ New construction permit;
b/ Repair and renovation permit;
c/ Relocation permit.
Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
1. Tên công trình thuộc dự án.
2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
4. Loại, cấp công trình xây dựng.
5. Cốt xây dựng công trình.
6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
7. Mật độ xây dựng (nếu có).
8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).
9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Major contents of a construction permit
1. Name of the work under the project.
2. Name and address of project owner.
3. Location and position for the work construction; the work construction line, for works built in lines.
4. Type and grade of the work.
5. Work construction level.
6. Red-line and construction boundaries.
7. Construction density (if any).
8. Land use coefficient (if any).
9. For civil works, industrial works and separate houses, in addition to the contents specified in Clauses 1 thru 8 of this Article, their construction permits must contain contents on total construction area, construction area of the first (ground) floor, number of stories (including basement, attic, technical story and staircase roof), and maximum elevation of the entire work.
10. The deadline for construction commencement, which must be within 12 months from the date of grant of the construction permit.
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị Conditions for granting construction permits for works in urban areas
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị Conditions for granting construction permits for works not built in lines outside urban areas
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn Conditions for granting construction permits with definite terms
Xây dựng công trình Construction of works 
Điều kiện khởi công xây dựng công trình
Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:
 
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;
b) Có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ;
 
d) Có hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn;
đ) Được bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình;
e) Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
Conditions for commencement of construction of works
The commencement of construction of a work must satisfy the following conditions:
a/ Having construction grounds for handover in whole or in part according to the construction schedule;
b/ Having construction permits, for works requiring construction permits as prescribed in Article 89 of this Law;
c/ Having the approved construction drawing designs of items or works to be constructed and the drawings checked and certified by the project owner;
d/ Having construction contracts signed between the project owner and selected contractor;
dd/ Ensuring adequate funds according to the work construction progress;
e/ Having measures to ensure safety and environmental protection in the course of construction.
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng Preparation of construction ground
Yêu cầu đối với công trường xây dựng
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng. Nội dung biển báo gồm:
a) Tên, quy mô công trình;
b) Ngày khởi công, ngày hoàn thành;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tổ chức thiết kế xây dựng và tổ chức hoặc cá nhân giám sát thi công xây dựng;
d) Bản vẽ phối cảnh công trình.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý. Nội dung quản lý công trường xây dựng bao gồm:
a) Xung quanh khu vực công trường xây dựng phải có rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn cách giữa phạm vi công trường với bên ngoài;
b) Việc bố trí công trường trong phạm vi thi công của công trình phải phù hợp với bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công được duyệt và điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng;
c) Vật tư, vật liệu, thiết bị chờ lắp đặt phải được sắp xếp gọn gàng theo thiết kế tổng mặt bằng thi công;
d) Trong phạm vi công trường xây dựng phải có các biển báo chỉ dẫn về sơ đồ tổng mặt bằng công trình, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và các biển báo cần thiết khác.
 
3. Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.
Requirements on construction sites
1.  Project owners shall install signboards at construction sites, except for separate houses with under 7 stories. The contents of a signboard include:
a/ Title and size of the work;
b/ Dates of commencement and completion;
c/ Names, addresses and telephone numbers of the project owner, construction contractor, construction designing organization and construction supervision organization or individual;
d/ Perspective drawings of the work.
2. Construction contractors shall manage the entire construction sites in accordance with law, except the case in which the project owner organizes the management. Contents of management of a construction work include:
a/ There must be fences, guard posts and conspicuous signboards to ensure separation between the construction site and outside;
b/ The layout of the construction site within the construction boundary of the work must be in line with the approved general construction ground design drawing and the specific conditions of the construction site;
c/ Supplies, materials and equipment pending installation must be neatly arranged according to the general construction ground design;
d/ Within the construction site there must be signboards of the general ground plan, safety, fire and explosion prevention and fighting and other necessary signboards.
3. Construction contractors shall take measures to ensure safety for people and vehicles entering and leaving the construction sites, collect and treat construction wastes in a proper manner without badly affecting the environment around the construction sites.
Giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng
 
Supervision of construction, pre-acceptance test and handover of construction works
 
Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
 
Warranty and maintenance of construction works
 
Nội dung bảo hành công trình gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà thầu gây ra. Contents of warranty for a work include repair and replacement of damaged or faulty equipment due to contractors’ faults.
Bảo trì công trình xây dựng Maintenance of construction works
Công trình xây dựng đặc thù
1. Công trình xây dựng đặc thù gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước;
b) Công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp;
c) Công trình xây dựng tạm.
 
Special-type construction works include:
a/ State-secret works;
b/ Works constructed under urgent orders;
c/ Makeshift works.
Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
 
Contents of management of construction investment costs
Contents of management of construction investment costs include total investment amounts, construction cost estimates, prices of construction bidding packages, prices of construction contracts, construction norms and prices, expenses for project management and construction investment consultancy; payment and settlement of construction investment funds; and rights and obligations of investment deciders, project owners and construction contractors in the management of construction investment cost
Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thì việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để ước tính chi phí đầu tư xây dựng.
2. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các chi phí trong dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 135 của Luật này, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác.
 
Total construction investment amount
1. Total construction investment amount includes all construction investment costs of a project determined according to the basic design and contents of the construction investment feasibility study report. In case a construction investment prefeasibility study report is to be made, the total investment amount determined according to the preliminary design shall serve as a basis for estimating construction investment costs.
2. The contents of total construction investment amount include costs of construction, equipment, compensation, support and resettlement, project management, construction investment consultancy, other costs and provisional amounts for arising volumes and inflation. For projects for which only construction investment economic-technical reports are required to be made, the total construction investment includes the costs in the work construction cost estimate prescribed in Article 135 of this Law, compensation, support and resettlement expenses and other costs.
Dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng.
2. Nội dung dự toán xây dựng gồm chi phí về xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng.
 
Construction cost estimate
1. Construction cost estimate covers costs necessary for constructing a work, performing a bidding package or construction job, which shall be determined based on the volume calculated according to the technical design, construction drawing design, requirements of the job to be done and construction norms and prices. 
2. Contents of a construction cost estimate include costs of construction, equipment, project management, construction investment consultancy, other costs and provisional fund.
Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình hoặc công trình.
Construction norms, prices and price index
1. The system of construction norms includes economic-technical norms and cost norms. The construction price of a work includes detailed construction unit prices and general construction prices for different groups and types of construction jobs, structural units, parts of the work or the whole work.
2. Đơn giá xây dựng công trình được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức xây dựng và giá vật liệu, nhân công, máy thi công, các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng. 2. Construction unit prices of a work shall be determined based on market prices or construction norms and prices of materials, labor, construction machines and other necessary cost elements compatible with market price levels in construction areas.
4. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 4. Construction price index is an indicator reflecting the level of time-based fluctuation of construction prices of works and serving a basis for determining and adjusting total investment amounts and cost estimates of works and prices of construction contracts and for managing construction investment costs of works.
Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng Payment and settlement for construction investment projects
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Construction contracts are civil contracts established in writing between principals and contractors to perform in part or wholly the work in construction investment activities.
Các loại hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng được phân loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện và giá hợp đồng áp dụng.
2. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm:
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
c) Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
d) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng, hợp đồng chìa khoá trao tay;
đ) Hợp đồng xây dựng khác.
3. Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng gồm:
a) Hợp đồng trọn gói;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
d) Hợp đồng theo thời gian;
đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
e) Hợp đồng theo giá kết hợp;
g) Hợp đồng xây dựng khác;
h) Hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước chỉ áp dụng các loại hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này hoặc kết hợp các loại hợp đồng này.
Types of construction contract
1. Construction contracts shall be categorized according to the characteristics and contents of work to be performed and applied contract prices.
2. According to the characteristics and contents of work to be performed, construction contracts include:
a/ Construction consultancy contract;
b/ Work construction contract;
c/ Contract on supply of equipment for installation in construction work;
d/ Contract on designing, procurement of supplies and equipment and construction, turnkey contract;
dd/ Other construction contract.
3. According to the form of applied contract price, construction contracts include:
a/ Package contract;
b/ Fixed unit price-based contract;
c/ Adjustable unit price-based contract;
d/ Time-based contract;
dd/ Charge-plus cost-based contract;
e/ Combined price-based contract;
g/ Other construction contract;
h/ Construction contract using state funds may only use types of contract prescribed at Points a, b, c and d of this Clause or a combination of these types of contract.
Nội dung hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý áp dụng;
b) Ngôn ngữ áp dụng;
c) Nội dung và khối lượng công việc;
d) Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
e) Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
h) Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
l) Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
n) Rủi ro và bất khả kháng;      
o) Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
p) Các nội dung khác.
Contents of construction contracts
A construction contract includes the following contents:
a/ Applied legal bases;
b/ Language used in the contract.
c/ Content and volume of work;
d/ Quality, technical requirements of work; pre-acceptance test and handover;
dd/ Contract performance duration and schedule;
e/ Contract price, advance payment, currency used in payment, and payment for the contract;
g/ Contract performance security, contract advance guarantee;
h/ Adjustment of the construction contract;
i/ Rights and obligations of the parties to the construction contract;
k/ Liability for violations of the contract, rewards and fines for violations of the contract;
l/ Suspension and termination of the contract;
m/ Settlement of disputes over the contract;
n/ Risks and force majeure events;
o/ Settlement and liquidation of the contract;
p/ Other contents.
Hồ sơ hợp đồng xây dựng        
1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm hợp đồng có nội dung theo quy định tại Điều 141 của Luật này và các tài liệu kèm theo hợp đồng.       
2. Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu sau:
a) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;
b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;
c) Điều kiện chung của hợp đồng;
d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;
đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;
e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;
g) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng;
h) Các phụ lục của hợp đồng;
i) Các tài liệu khác có liên quan.
3. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận. Trường hợp các bên tham gia hợp đồng không thoả thuận thì áp dụng theo thứ tự quy định tại khoản 2 điều này.
Dossier of construction contract
1. A dossier of construction contract must comprise a contract with the contents prescribed in Article 141 of this Law and its enclosed documents.
2. A construction contract may be enclosed with some or all of the following documents:
a/ Written notice of contract winning or contractor appointment;
b/ Specific terms of the contract or terms of reference, for construction consultancy contracts;
c/ General terms of the contract; 
d/  Bidding dossier or dossier of requirements of the principal;
dd/ Design drawings and technical instructions;
e/ Bid dossier or dossier of proposals of the contractor;
g/ Written records of contract negotiation, documents modifying and supplementing the contract;
h/ Annexes;
i/ Other related documents.
3. The order of priority application of documents enclosed with a construction contract shall be agreed upon by contractual parties. In case the contractual parties have no agreement thereon, the order prescribed in Clause 2 of this Article will apply.
Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng Suspension and termination of construction contracts
Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng Rewards and fines for construction contracts, compensations for damage caused by violations and settlement of disputes over construction contracts
Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng Settlement and liquidation of construction contracts
Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng Construction operation capacity conditions
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.
Construction practice certificate
Construction practice certificate is a document certifying practice capability granted by a competent agency to individuals prescribed in Clause 3, Article 148 of this Law who have adequate professional qualifications relevant to and experiences about the field of practice.
Điều kiện của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng Conditions on construction planning designing organizations
Tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng Organizations formulating and verifying construction investment projects
Tổ chức tư vấn quản lý dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Construction investment project management consultancy organizations, construction investment project management units
Tổ chức khảo sát xây dựng Construction survey organizations
 
Tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình Construction designing and design-verifying organizations
Tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng Construction supervision and testing consultancy organizations
Tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng Construction investment cost management consultancy organizations
Tổ chức thi công xây dựng công trình Work construction organizations
Cá nhân hành nghề độc lập Independent practitioners
Quản lý và giám sát năng lực hoạt động xây dựng Management and supervision of construction capacity

 

Send Us Your Comments:

See also:

Video

Vietnam Law & Legal Forum